Bộ Nội vụ: Số cán bộ, công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn chỉ chiếm tỷ lệ ít

Tính đến 31/12/2024, số lượng cán bộ, công chức cấp xã là 212.606 người, trong đó 92,4% tốt nghiệp đại học trở lên và 7,6% tốt nghiệp cao đẳng trở xuống.

Nhận định trên được đề cập tại tờ trình dự án Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) do Bộ Nội vụ soạn thảo, đang được Bộ Tư pháp thẩm tra. Dự thảo Luật gồm 8 Chương, 54 Điều; dự kiến được trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9.

Tính đến 31/12/2024, số lượng cán bộ, công chức cấp xã là 212.606 người.

Tính đến 31/12/2024, số lượng cán bộ, công chức cấp xã là 212.606 người.

Bên cạnh việc sửa đổi để quản lý đội ngũ cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã, không phân biệt công chức cấp xã với công chức cấp tỉnh, Bộ Nội vụ bổ sung quy định điều khoản chuyển tiếp để bảo đảm cán bộ, công chức cấp xã (hiện hành) được giữ nguyên số lượng biên chế cho đến khi hoàn thành việc rà soát, tinh giản, cơ cấu lại và sắp xếp theo vị trí việc làm của chính quyền địa phương.

Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã, Bộ Nội vụ nêu rõ: "Tính đến ngày 31/12/2024, số lượng cán bộ, công chức cấp xã là 212.606 người, trong đó có 92,4% tốt nghiệp đại học trở lên và 7,6% tốt nghiệp cao đẳng trở xuống.

Theo đó, số lượng cán bộ, công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn chỉ chiếm tỷ lệ ít, sẽ được giải quyết theo chính sách bảo đảm lợi ích chính đáng theo quy định của Chính phủ".

Cũng theo đề xuất của Bộ Nội vụ, cán bộ, công chức cấp xã (hiện hành) được bảo lưu mức tiền lương hiện hưởng cho đến khi bố trí việc làm mới theo quy định của Chính phủ; bảo đảm tính liên tục, không làm ảnh hưởng đến việc phục vụ hoạt động bình thường của người dân, doanh nghiệp khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

Tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã

Tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã được nêu rõ tại Nghị định 33/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Về tiêu chuẩn chung, cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về cán bộ, công chức, điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

Với công chức là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, ngoài các tiêu chuẩn quy định nêu trên này còn phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, tài sản của Nhà nước và bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân.

Nghị định của Chính phủ cũng nêu tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã.

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy:

Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ

Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng.

 

Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng.

Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã:

Độ tuổi: theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông.

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó.

Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó.

Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND:

Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông.

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó.

Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.

Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Tại Nghị định 33/2023, Chính phủ giao UBND cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã, UBND cấp tỉnh quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng cấp xã nhưng phải bảo đảm không thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại Nghị định.

https://vtcnews.vn/bo-noi-vu-so-can-bo-cong-chuc-cap-xa-khong-dat-tieu-chuan-chi-chiem-ty-le-it-ar935892.html

Anh Văn / VTC News